Thông tin

Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Điều tra ý kiến

    Bạn thấy trang này như thế nào?
    Đẹp
    Đơn điệu
    Bình thường
    Ý kiến khác

    Ảnh ngẫu nhiên

    Bai_lam_so_3.flv Bai_thi_so_2.flv Bai_lam_so_1.flv Earth_hour_is_not_turn_off_lights_and_burn_candles.jpg Loan_dem_giang_sinh_2012.swf Giac_mo_trua8.swf Trian1.swf Tim_ve_dai_duong.swf Hatinhminhthuong.swf Kiniemmaitruong.swf Hmtuht.swf CRVIETNAM.swf QuehuongtoiB.swf VMai_chucmung831.swf 1329139651_17.jpg H_n_year_ht.swf Khuc_nhac_giang_sinh1.swf Bai_ca_nguoi_giao_vien_nhan_dan.swf Clock_hoacucvang_thang111.swf MAIP1.swf

    Thành viên trực tuyến

    30 khách và 1 thành viên
  • Trần Thị Huỳnh Trang
  • Chào mừng quý vị đến với Chào mừng bạn đến với website của Đoàn Thị Hồng Điệp.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
    Gốc > Văn hóa - Nghệ thuật >

    Việt Nam thời nguyên thủy

    1. Những dấu vết đầu tiên

    Bản đồ Việt Nam - các di tích Đá cũ và hóa thạch người.

    Răng người hang

    Thẩm Khuyên, Thẩm Hai (Lạng Sơn).

    Di tích cổ sinh Hang Hùm (Yên Bái).

     

    Sơ đồ quá tiến hóa

    từ vượn thành người.

    Bộ não và các giai đoạn

    phát triển của loài người.

    2. Các giai đoạn phát triển của xã hội nguyên thủy ở Việt Nam

    2.1. Thời kỳ đồ đá cũ

    Thời đại đồ đá cũ ở Việt Nam được chia làm hai thời kỳ là Sơ kỳ đá cũ và Hậu kỳ đá cũ:

    2.1.1. Sơ kỳ đá cũ

    Sơ kỳ đá cũ ở Việt Nam, cách ngày nay khoảng 300.000 năm; bao gồm các di tích như Hang Hùm, Thầm Ồn, Bình Lộc, Vườn Dũ, Thẩm Khuyên, Thẩm Hai, Quan Yên, Núi Đọ… Thời kỳ đồ đá cũ là thời kỳ đầu tiên, dài nhất của lịch sử nhân loại.

    Toàn cảnh Núi Đọ (Thanh Hóa)

    Toàn cảnh Quan Yên (Thanh Hóa)

     

    Công cụ đá ở Núi Đọ

    (Thanh Hóa)

    Công cụ đá ở Quan Yên (Thanh Hóa)

     

    Di vật đá ở Lung Leng

     

    Mô hình chế tác công cụ đá

    Mô hình sử dụng công cụ đá

    2.1.2 Hậu kỳ đá cũ

    Ở Việt Nam, Hậu kỳ đá cũ được xác lập bởi các di tích mái đá Ngườm (Thái Nguyên), Sơn Vi (Phú Thọ), Nậm Tun, Kéo Lèng (Lạng Sơn), Thung Lang. Niên đại cách ngày nay từ 40.000 đến hơn 10.000 năm.

    Công cụ đá ở hang Miệng Hổ

    (Kỹ nghệ Ngườm mảnh tước

    có tu chỉnh)

    Địa tầng mái đá Ngườm

    (Thái Nguyên)

     

    Công cụ đá Sơn Vi (Sơn Vi, Lâm Thao, Phú Thọ; cách ngày nay khoảng 23.000 đến 11.000 năm): chặt rìa dọc, công cụ 1/4 viên cuội

    Công cụ đá cuội Đồi Thông rìa lưi zíc zắc được ghè đẽo ở một đầu

    2.2. Thời kỳ đồ đá mới

    Sau văn hóa Sơn Vi, cư dân trên đất nước ta bước vào thời đại đồ đá mới với các văn hóa nổi tiếng như văn hóa Hòa Bình, văn hóa Bắc Sơn.

    Thời kỳ đá mới ở Việt Nam cũng được chia làm hai giai đoạn: Sơ kỳ đá mới và Hậu kỳ đá mới.

     

    Bản đồ các di tích thời đại Đá mới

    Cảnh quan núi đá vôi miền Bắc - khu vực phân bố văn hóa Hòa Bình (Núi đá vôi Lạng Sơn)

    2.2.1. Các di tích Sơ kỳ đá mới

    Tiêu biểu là các văn hoá và các nhóm di tích: Hoà Bình, Bắc Sơn, Đa Bút, Quỳnh Văn, Cái Bèo...

    2.2.1.1. Văn hóa Hòa Bình

    Niên đại: 18.000 - 7.000 năm cách ngày nay. Phân bố: Từ vùng núi rừng Tây Bắc (Hòa Bình, Sơn La, Lai Châu), Hà Giang, Ninh Bình đến miền trung (Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng Bình, Quảng Trị).

    Đoàn tham quan hang Đắng thuộc văn hóa Hòa Bình.

    Hội nghị về văn hóa Hòa Bình.

    Cảnh khai quật hang Con Moong.

     

    Hang Ốc (Hòa Bình).

     

    Công cụ sumatralithe.

    Mô hình cảnh sinh hoạt của cư dân văn hóa Hòa Bình trong hang.

     

    Trang sức bằng vỏ nhuyễn thể.

     

    Dấu tích nghệ thuật hang Thượng Phú và hang Đồng Nội.

     

    Hình khắc trên vách đá hang Đồng Nội.

    2.2.1.2. Văn hóa Bắc Sơn

    Có niên đại cách ngày nay khoảng 11.000 - 7.000 năm. Dân cư trú trong các khu vực núi đá vôi Bắc Sơn (Lạng Sơn, Thái Nguyên).

    Công cụ đá và “dấu” Bắc Sơn.

    Mảnh đồ gốm ở di tích Bắc Sơn.

     

    Một số kiểu tra cán công cụ đá đtăng hiệu quả lao động.

     

    2.2.1.3. Văn hóa Đa Bút

    Văn hóa Đa Bút có niên đại khoảng 6.000 - 5.000 năm cách ngày nay, phân bố: huyện Vĩnh Lộc (Thanh Hoá).

    Di vật đá.

    Di tích xương cốt.

    2.2.1.4. Văn hóa Quỳnh Văn

    Niên đại: 6.000 - 3.500 năm cách ngày nay, phân bố: tại 2 tỉnh Nghệ An, Hà Tĩnh. Cư dân cư trú trên vùng đồng bằng ven biển.

    Di vật gốm.

    2.2.1.5. Di chỉ Cái Bèo

    Niên đại: 6.000 - 5.000 năm cách ngày nay. Cư dân cư trú lâu dài bên bờ biển đảo Cát Bà. Nhóm di vật đặc trưng là đồ đá, đồ gốm.     

    Cảnh quan đảo Cát Bà (Hải Phòng).

     

    Bình gốm Cái Bèo

    Nguồn: Bảo tàng Lịch sử Việt Nam.

    2.2.2. Hậu kỳ đá mới

    Phân bố rất rộng trên đất nước ta, từ rừng núi, trung du đến vùng đồng bằng ven biển và hải đảo: Hà Giang, Mai Pha, Hạ Long, Bàu Tró, Hoa Lộc, Xóm Cồn, Rạch Núi - Gò Cây Me...

    Ở giai đoạn này, kỹ thuật chế tác gốm đã rất phổ biến và có những bước phát triển vượt bậc.

    Bản đồ các di tích hậu kỳ Đá mới

     

    Mô hình chế tác đồ gốm

     

    Các công đoạn chế tác đồ gốm

     

    2.2.2.1. Văn hóa Hà Giang

    Niên đại: 4.500 - 3.500 năm cách ngày nay. Phân bố ở các tỉnh Hà Giang, Tuyên Quang, Cao Bằng, Thái Nguyên, Yên Bái. Cư dân tập trung dọc sông Lô và các chi lưu của nó là sông Chảy và sông Gâm. Di vật đặc trưng nhất là đồ đá và đồ gốm.

    Cư dân Hà Giang có nhiều nét tương đồng với cư dân Hạ Long (Quảng Ninh).

    2.2.2.2. Văn hóa Mai Pha

    Niên đại: 4.000 - 3.000 năm cách ngày nay. Phân bố: phía nam và đông nam vùng núi đá vôi Bắc Sơn (Lạng Sơn).

    Toàn cảnh di tích Mai Pha (Lạng Sơn).

     

    Chân đế đồ gốm trang trí

    trổ thủng

     

    Đồ đá

    2.2.2.3. Văn hóa Hạ Long

    Niên đại: 4.000 - 3.000 năm cách ngày nay. Phân bố: vùng biển đông bắc nước ta thuộc vịnh Hạ Long (Quảng Ninh). Đồ đá: đặc trưng là những công cụ có nấc. Đồ gốm: đặc trưng là gốm xốp. Làm đồ trang sức từ xương sống cá.

    Cảnh quan Hạ Long.

    Di vật gốm

    Một số loại rìu đá có vai, có nấc

    2.2.2.4. Văn hóa Bàu Tró

    Niên đại: 4.000 - 3.500 năm cách ngày nay. Phân bố: Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Tây Nguyên.

    Di vật văn hóa Bàu Tró

    (Di chỉ Thạch Lạc)

    Trang sức xương răng hổ di chỉ Thạc Lạc

    Khuyên tai hình đỉa di chỉ Thạch Lạc

    2.2.2.5. Văn hóa Hoa Lộc

    Niên đại: 4.000 năm cách ngày nay. Phân bố ở tỉnh Thanh Hoá. Cư dân cư trú ven biển, trên những cồn cát.

    Rìu đá

    2.2.2.6. Văn hóa Xóm Cồn

    Niên đại: 3.500 - 3.000 năm cách ngày nay. Phân bố: Phú Yên, Khánh Hoà.

    Cư dân Xóm Cồn săn bắn, đánh cá, khai thác nguồn lợi biển và có nhiều khả năng họ đã biết đến trồng trọt và chăn nuôi.

    Cảnh quan di tích Xóm Cồn

    Di tích cụm gốm Xóm Cồn

     

    Chân đế đồ gốm

    Mảnh vòng và phế vật chế tác

    đồ trang sức

    2.2.2.7. Nhóm Rạch Núi – Gò Cây Me

    Niên đại: 3.500 - 2.500 năm cách ngày nay. Phân bố: Long An, Bà Rịa - Vũng Tàu. Cư dân cư trú ở vùng ngập mặn ven biển.

    Cảnh quan khu vực Gò Cây Me

    Cảnh khai quật Gò Cây Me

     

    Phát hiện rìu đá trong di tích Gò Cây Me

    Theo Bảo tàng lịch sử Việt Nam

     
    Nhắn tin cho tác giả
    Đoàn Thị Hồng Điệp @ 13:27 13/10/2010
    Số lượt xem: 1449
    Số lượt thích: 0 người
     
    Gửi ý kiến