Thông tin

Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Điều tra ý kiến

    Bạn thấy trang này như thế nào?
    Đẹp
    Đơn điệu
    Bình thường
    Ý kiến khác

    Ảnh ngẫu nhiên

    Bai_lam_so_3.flv Bai_thi_so_2.flv Bai_lam_so_1.flv Earth_hour_is_not_turn_off_lights_and_burn_candles.jpg Loan_dem_giang_sinh_2012.swf Giac_mo_trua8.swf Trian1.swf Tim_ve_dai_duong.swf Hatinhminhthuong.swf Kiniemmaitruong.swf Hmtuht.swf CRVIETNAM.swf QuehuongtoiB.swf VMai_chucmung831.swf 1329139651_17.jpg H_n_year_ht.swf Khuc_nhac_giang_sinh1.swf Bai_ca_nguoi_giao_vien_nhan_dan.swf Clock_hoacucvang_thang111.swf MAIP1.swf

    Thành viên trực tuyến

    Chào mừng quý vị đến với Chào mừng bạn đến với website của Đoàn Thị Hồng Điệp.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
    Gốc > Hướng dẫn bài học > Lịch sử lớp 8 >

    Sử 8 -Bài 28 - TRÀO LƯU CẢI CÁCH DUY TÂN Ở VIỆT NAM NỬACUỐI THẾ KỶ XIX.

     

    Sử 8 -Bài 28 - TRÀO LƯU CẢI CÁCH DUY TÂN Ở VIỆT NAM NỬA CUỐI THẾ KỶ XIX.

     ntt

    Hình chân dung Nguyễn Trường Tộ

     

    I. TÌNH HÌNH KINH TẾ XÃ HỘI VIỆT NAM NỬA CUỐI THẾ KỶ XIX : dưới sự cai trị của nhà Nguyễn .

    + Chính sách đối nội , đối ngoại của nhà Nguyễn lỗi thời .Bộ máy chính quyền từ trung ương đến địa phương mục rỗng ..

    + Nông nghiệp ,thủ công nghiệp , thương nghiệp đình trệ.Tài chánh cạn kiệt, đời sống  nhân dân khó khăn..

    + Mâu thuẫn dân tộc  và mâu thuẫn giai cấp gay gắt .

    + Khởi nghĩa nông dân bùng nổ.

    II. NHỮNG ĐỀ NGHỊ CẢICÁCH Ở VIỆT NAM VÀO NỬA CUỐI THẾKỶ XIX .

    1. Nguyên nhân phải cải cách đất nước :

    + Do đất nước nguy khốn, xuất  phát từ lòng yêu nước  , thương dân.

    + Muốn đất nước giàu mạnh.

     

    2. Nội dung cải cách :

    + 1863-1871 Nguyễn Trường Tộ là nhà cải cách lớn của đất nước : 30 bản điều trần :chấn chỉnh bộ máy quan lại , phát triển công thương nghiệp và tài chính , chỉnh đốn võ bị ,mở rộng ngoại giao , cải tổ giáo dục .

    +  1868 : Trần Đình Túc và Nguyễn Huy Tế : mở cửa biển Trà Lý

    + Đinh văn Điền : khai hoang,khai mỏ,phát triển buôn bán ,chấn chỉnh      quốc phòng .

    + 1872 : Viện Thương Bạc  xin mở 3 cửa biển  miền Bắc , Trung  để buôn bán với nước ngoài .

    + 1877- 1882: Nguyễn Lộ Trạch : chấn hưng dân khí , khai thông dân trí, bảo vệ  đất nước .

    III. KẾT CỤC CỦA CÁC ĐỀ NGHỊ CẢI CÁCH :

    1.Mục đích : cải cách để canh tân đất nước ; muốn đất nước giàu mạnh.

    2.Hạn chế :

    + Mang tính chất lẻ tẻ  rời rạc .

    + Chưa xuất phát từ  cơ sở bên trong .

    + Chưa giải quyết mâu thuẫn  dân tộc  và mâu thuẫn giai cấp

    3. Kết quả : không thực hiện được do triều đình Huế phong kiến bảo thủ ,từ chối cải cách .

    4. Ý nghĩa :Cải cách bị từ chối  nhưng đã phản ảnh :

    + Gây tiếng vang lớn .

    + Tấn công vào tư tưởng bảo thủ .

    + Phản ảnh trình  độ nhận thức của người Việt Nam .

    + Góp phần chuẩn bị cho sự ra đời của phong trào duy tân .

    5. Hậu quả của việc triều đình Huế từ chối cải cách là :

    -         Xã hội Việt Nam vẫn trong vòng bế tắc của chế độ phong kiến lạc hậu.

    -         Cản trở sự phát triển của kinh tế tư bản chủ nghĩa .

    -         Đất nước lạc hậu , không phát triển .

    TRẮC NGHIỆM .

    1.     Dựa vào những yếu tố nào để kết luận  rằng vị thế đối nội và đối ngoại của triều Nguyễn ngày càng suy yếu .

    a.Triều đình tìm cách thương lượng .

    b.Mọi ngành kinh tế đều bị sa sút .

    c.Nhân dân tiếp tục bị nhà Nguyễn bóc lột nặng nề  để có tiền bồi thường chiến phí cho Pháp và sống xa  xỉ. Do vậy đời sống  của họ rất cơ cực. Nhiều cuộc khởi nghĩa nông dân đã nổ ra .

    d.Tất cả đều đúng .

    2.     Tình hình nước ta dưới sự cai trị của nhà Nguyễn?
    a.  Chính sách đối nội , đối ngoại của nhà Nguyễn lỗi thời . Bộ máy chính quyền từ trung ương đến địa phương mục rỗng .
    b.Nông nghiệp ,thủ công nghiệp , thương nghiệp đình trệ.Tài chánh cạn kiệt, đời sống  nhân dân khó khăn.
    c.Mâu thuẫn dân tộc  và mâu thuẫn giai cấp.Khởi nghĩa nông dân bùng nổ .
    d .Cả ba đều đúng.

    3.     Những nho sĩ tiến bộ nào dưới thời Tự Đức  đã đưa ra đề nghị cải cách.
    a. Nguyễn Hữu Cảnh,Nguyễn Trường Tộ , Trần Đình Túc, Đinh văn Điển.
    b. Nguyễn Trường Tộ, Phan Bội Châu , Nguyễn Lộ Trạch,Trần Đình Túc .
    c. Nguyễn Trường Tộ, Phan Châu trinh, Đinh văn Điển, Nguyễn Huy Tế .
    d. Nguyễn Trường Tộ , Đinh văn Điền , Nguyễn Huy Tế , Nguyễn Lộ Trạch, Trần Đình Túc.

    4.     Tác giả gửi lên triều đình Huế 30 bản điều trần?
    a. Đinh văn Điền .
    b. Trần Đình Túc.
    c. Nguyễn Trường Tộ.
    d. Nguyễn Huy Tế .

    5.     Nội dung  những bản điều trần của Nguyễn Trường Tộ?
    a. Mở cửa biển Trà Lý.
    b. Xin mở ba cửa biển miền Bắc và miền Trung để buôn bán với nước ngoài.
    c. Chấn hưng dân khí, khai thông dân trí, bảo vệ đất nước .
    d. Chấn chỉnh bộ máy quan lại, phát triển công thương nghiệp và tài chánh, chỉnh đốn võ bị, mở rộng ngoại giao, cải tổ giáo dục.

    6.     Nêu những  hạn chế  của trào lưu cải cách duy tân ở Việt Nam  nửa cuối thế kỷ XIX.
    a. Mang tính chất lẻ tẻ, rời rạc .
    b. Chưa xuất phát từ cơ sở bên trong .
    c. Chưa giải quyết mâu thuẫn dân tộc  và mâu thuẫn giai cấp .
    d. Cả ba đều đúng.

    7.     Những đề nghị cải cách duy tân ở Việt Nam  nửa cuối thế kỷ XIX.
    tuy không được thực hiện nhưng đã phản ảnh điều gì ?
    a. Gây tiếng vang lớn, tấn công vào tư tưởng bảo thủ .
    b.Phản ảnh trình độ nhận thức của nhân dân Việt Nam.
    c. Góp phần chuẩn bị cho  ra đời   của phong trào Duy Tân.
    d. Cả ba đều đúng.

    8.     Hậu quả của việc triều đình Huế từ chối cải cách là  ?
    a. Xã hội Việt Nam   vẫn trong vòng bế tắc của chế độ phong kiến lạc hậu.
    b.Đất nước lạc hậu không phát triển .
    c. Cản trở sự phát triển của kinh tế tư bản chủ nghĩa .
    d. Cả ba đều đúng .

    Những nhân vật cải cách trong lịch sử: Nguyễn Trường Tộ

    Khác với Khúc Thừa Dụ, Lý Công Uẩn, Lê Thánh Tông... vừa là người đề xướng cải cách vừa là người chỉ đạo thực hiện nên đem lại nhiều kết quả, Nguyễn Trường Tộ chỉ với vai trò đề xướng cải cách không có quyền chỉ đạo thực hiện nên kết quả không nhiều. Nhưng tư duy đổi mới của ông lại có tác dụng lịch sử lớn lao. Nó góp phần không nhỏ vào việc giải quyết khủng hoảng của hệ tư tưởng ở Việt Nam thế kỷ thứ XIX - đưa dần hệ tư tưởng tư sản dân chủ vào phủ định hệ tư tưởng phong kiến đã lỗi thời.

    Nguyễn Trường Tộ là một trí thức bình dân thông minh, ham học; một nhà yêu nước giàu lòng tự tôn, tự hào dân tộc; một trí thức không màng công danh, phú quý.

    Ông là một nhà cải cách đi từ đổi mới tư duy đến đổi mới hành động. Tư duy của ông được biểu hiện cụ thể trong các điều trần mà tiêu biểu là:  Bàn về những tình thế lớn trong thiên hạ; kế hoạch làm cho dân giàu, nước mạnh; kế hoạch khai thác tài nguyên đất nước; về khả năng lấy lại ba tỉnh miền Tây; báo cáo về gặp viên lãnh sự Tây Ban Nha; tổ chức gấp việc khai mỏ và đào tạo chuyên viên; kế hoạch thu hồi sáu tỉnh Nam Kỳ;  bàn về quan hệ với nước ngoài; canh tân và mở rộng quan hệ ngoại giao; nên mở cửa không nên đóng kín...

    Nguyễn Trường Tộ đã đề cập yêu cầu cải cách một cách toàn diện; cả về kinh tế (công, nông, thương nghiệp, tài chính); văn hóa (giáo dục, ngôn ngữ), xã hội (cải thiện đời sống), chính trị (nội trị, ngoại giao, quốc phòng).

    Tinh thần khoa học của cải cách được thể hiện nổi bật ở hai điểm:

    1- Coi trọng phát triển lực lượng sản xuất xã hội, với những đề nghị cụ thể như: “mua đóng thuyền máy”, “khai thác tài nguyên”, “đào thiết cảng", “ký hợp đồng với nước ngoài”, “mở rộng quan hệ với Pháp và các nước", “cử người đi đào tạo về sửa chữa thuyền máy”, “đào tạo chuyên viên về mỏ", “gửi người sang Pháp học kỹ thuật", “gửi sinh viên sang Singapore học sinh ngữ”... Ông tin rằng làm như thế thì “không ngoài mấy trăm năm nữa các nước phương Đông cũng nhờ đó mà đánh bại phương Tây”.

    2- Phát triển khoa học công nghệ, đặc biệt là coi trọng việc chuyển giao công nghệ.
    Về kỹ thuật nông nghiệp, Nguyễn Trường Tộ không chỉ đề ra yêu cầu phát triển sức sản xuất mà còn coi trọng việc bảo vệ môi trường sinh thái:

    “Săn thú không săn thú bầy, không bắt thú con; bắt cá không tát cạn ao đầm; không đốt rừng để săn thú; sói chưa tế thú không được săn; rái chưa tế cá không được thả lưới... Không giết vật có thai, không phá tổ hốt trứng...”.

    Về công nghiệp thì coi trọng khả năng thu hút vốn đầu tư từ nước ngoài:  "Hiện nay các hội buôn của họ sang nước ta, có hội thì xin mở đường xe lửa suốt cả Nam Bắc, có hội muốn khai mỏ dọc theo các núi, có hội muốn xin thuyền đi dọc biển để tiễu phỉ, có hội muốn thông đường buôn bán...". Về mỏ thì: "Xin gấp rút mời một vài người Tây có thể tin cậy được, hậu đãi họ... theo ven núi ven biển mà tìm kiếm... rồi sau chọn lấy những mỏ tốt nhất mà để lấy dành lại về sau để tự khai thác...”.

    Nhìn chung lại toàn bộ các điều trần của Nguyễn Trường Tộ đều chứa đựng một tinh thần yêu nước nồng nàn, một ý chí tự lập tự cường sâu sắc, một tấm lòng tự tôn, tự hào dân tộc cao cả, coi trọng phát huy trí thông minh, lòng ham học, tinh thần cầu tiến bộ của nhân dân ta với lòng mong muốn làm cho dân giàu nước mạnh, đất nước được độc lập tự do.

    Nhưng những đề nghị của Nguyễn Trường Tộ không được triều đình chấp nhận. Chỉ cho thi hành được một vài việc nhỏ như: Lập đoàn đi tìm mỏ than, đào xong kênh Sát ở Nghệ An, mua sắm được một số thiết bị, khí cụ khoa học và công nghệ, mời được mấy kỹ thuật viên.

    Mặc dù vậy, tư duy cải cách của Nguyễn Trường Tộ đã có tác dụng đi đầu cho cả một trào lưu cải cách, đổi mới ở cuối thế kỷ thứ XIX với nhiều nhân vật cải cách có tên tuổi như Nguyễn Lộ Trạch, Đinh Văn Điền,  Phạm Phú Thứ, Bùi Viện... Tư duy cải cách của Nguyễn Trường Tộ là một điển hình về đổi mới tư duy thời cận đại Việt Nam. Sang đầu thế kỷ XX thì tư duy cải cách, đổi mới ở Việt Nam đã đơm hoa kết trái trong phong trào Duy tân cải cách do Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh đề xướng. Hai nhà yêu nước kiệt xuất này đã gây nên một làn sóng Duy tân mở đầu cho trào lưu cách mạng dân tộc dân chủ tư sản Việt Nam ở đầu thế kỷ XX.

    GS.VĂN TẠO


     


    Nhắn tin cho tác giả
    Đoàn Thị Hồng Điệp @ 20:32 04/12/2010
    Số lượt xem: 25948
    Số lượt thích: 2 người (Tạ Lê Thảo Trang, Lý Thanh Tùng)
     
    Gửi ý kiến